Cách lập bảng cân đối kế toán


Bài viết về cách lập bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Nguyên tắc lập và trình bày Bảng cân đối kế toán
Theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 “trình bày báo cáo tài chính” từ đọan15 đến đọan32, khi lập và trình bày Bảng cân đối kế toán phải tuân thu các nguyên tắc chung về lập và trình bày báo cáo tài chính.
Ngoài ra, trên Bảng cân đối kế toán, các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả phải được trình bày riêng biệt thành ngắn hạn và dài hạn, tùy theo thời hạn cuả chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp, cụ thể như sau:
Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hsy thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào lọai ngắn hạn.
Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán từ trên 12 tháng tới trở lên kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, được xếp vào lọai dài hạn.
Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng, thì Tài sản và Nợ phải trả được phân thành ngắn hạn và dài hạn theo điều kiện sau:
Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào lọai ngắn hạn;
Tài sản và Nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bình thường, được xếp vào loại dài hạn.
Cơ sở lập Bảng cân đối kế toán
Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp
Căn cứ váo sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết;
Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán năm trước
Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng Cân đối kế toán năm
Phần tài sản
A: TÀI SẢN NGẮN HẠN – Mã số 100
Phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác cỏ thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp có đến thời điểm báo cáo, gồm: tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.
Mã số 100 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150
I. TIỀN – Mã số 110
Mã số 110 = Mã số 111 + Mã số 112
1. Tiền – Mã số 111:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Tiền” là số dư Nợ của tài khoản 111 “Tiền mặt” , 112 “Tiền gửi ngân hàng”, 113 “Tiền đang chuyển” trên sổ cái.
2. Các khoản tương đương tiền – Mã số 112:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của tài khoản 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” trên Sổ chi tiết TK 121, gồm các loại chứng khoán có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua.
II. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH NGẮN HẠN – Mã số 120:
Mã số 120 = Mã số 121 + Mã số 129
1. Đầu tư ngắn hạn – Mã số 121:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 121 “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn” và 128 “Đầu tư ngắn hạn khác” trên sổ cái sau khi trừ đi phần đã ghi vào mục “Các khoản tương đương tiền”.
2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn – Mã số 129
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” là số dư Có của tài khoản 129 “Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn” trên sổ cái.
III. Các khoản phải thu NGẮN HẠN – Mã số 130
Mã số 130 = Mã số 131 + Mã số 132 + Mã số 133 + Mã số 134 + Mã số 135 + Mã số 139
1. Phải thu khách hàng – Mã số 131
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” mở theo từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 131, chi tiết các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn.
2. Trả trước cho người bán – Mã số 132
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu trả trước cho người bán căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” mở theo từng người bán trên sổ chi tiết TK 331.
3. Phải thu nội bộ ngắn hạn – Mã số 133
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu nội bộ ngắn hạn” là số dư Nợ chi tiết Tài khoản 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên Sổ kế toán chi tiết Tài khoản 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ ngắn hạn.
4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng – Mã số 134
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ tài khoản 337 “Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây dựng” trên sổ cái.
5. Các khoản phải thu khác – Mã số 135
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu các khoản phải thu khác là số dư Nợ của các TK 1385, TK 1388, TK 334, TK 338 trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản 1385, 334, 338, chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn.
5. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi – Mã số 139
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết tài khoản 139 trên sổ kế toán chi tiết TK 139, chi tiết các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi.
V. HÀNG TỒN KHO – Mã số 140
Mã số 140 = Mã số 141 + Mã số 149
1. Hàng tồn kho – Mã số 141
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”, 152 “Nguyên liệu, vật liệu”, 153 “Công cụ, dụng cụ”, 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”, 155 “Thành phẩm”, 156 “Hàng hóa”, 157 “Hàng gửi đi bán” và 158 “Hàng hóa kho bảo thuế” trên sổ cái.
2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho – Mã số 149
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng giảm giá hàng tồn kho là số dư Có của tài khoản 159 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” trên sổ cái.
V. TÀI SẢN NGẮN HẠN KHÁC – Mã số 150
Mã số 150 = Mã số 151 + Mã số 152 + Mã số 154 + Mã số 158
1. Chi phí trả trước ngắn hạn – Mã số 151
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 142 “Chi phí trả trước ngắn hạn” trên sổ cái.
2. Thuế GTGT được khấu trừ – Mã số 152
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ” trên sổ cái.
3. Thuế và các khoản phải thu nhà nước – Mã số 154
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên sổ chi tiết TK 333.
4. Tài sản ngắn hạn khác – Mã số 158
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này số dư Nợ tài khoản 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý”, 141 “Tạm ứng”, 144 “Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn” trên sổ cái.
B. TÀI SẢN DÀI HẠN – Mã số 200
Mã số 200 = Mã số 210 + Mã số 220 + Mã số 240 + Mã số 250 + Mã số 260
I. CÁC KHOẢN PHẢI THU DÀI HẠN – Mã số 210
Mã số 210 = Mã số 211 + Mã số 212 + Mã số 213 + Mã số 218 + Mã số 219
1. Phải thu dài hạn của khách hàng – Mã số 211
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn của khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết của tài khoản 131 “Phải thu của khách hàng” mở chi tiết theo từng khách hàng đối với các khoản phải thu của khách hàng được xếp vào loại tài sản dài hạn.
2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc – Mã số 212
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của TK 1361 “Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc” trên sổ kế toán chi tiết TK 136
3. Phải thu dài hạn nội bộ – Mã số 213
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chi tiết số dư Nợ của TK 1368 “Phải thu nội bộ khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 1368, chi tiết các khoản phải thu nội bộ dài hạn.
4. Phải thu dài hạn khác – Mã số 218
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 138, 331, 338 (chi tiết các khoản phải thu dài hạn khác) trên sổ kế toán chi tiết TK 1388, 331,338.
5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi – Mã số 219
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”, chi tiết dự phòng phải thu dài hạn khó đòi trên sổ kế toán chi tiết TK 139.
II. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH – Mã số 220
Mã số 220 = Mã số 221 + Mã số 224 + Mã số 227 + Mã số 230
1. Tài sản cố định hữu hình – Mã số 221
Mã số 221 = Mã số 222 + Mã số 223
1.1. Nguyên giá – Mã số 222
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ của tài khoản 211 “Tài sản cố định hữu hình” trên sổ cái.
1.2. Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 223
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2141 “Hao mòn TSCĐ hữu hình” trên sổ cái.
2. Tài sản cố định thuê tài chính – Mã số 224
Mã số 224 = Mã số 225 + Mã số 226
2.1. Nguyên giá – Mã số 225
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ tài khoản 212 “Tài sản cố định thuê tài chính” trên sổ cái.
2.2. Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 226
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2142 “Hao mòn TSCĐ thuê tài chính” trên sổ cái.
3. Tài sản cố định vô hình – Mã số 227
Mã số 227 = Mã số 228 + Mã số 229
3.1. Nguyên giá – Mã số 228
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ của tài khoản 213 “Tài sản cố định vô hình” trên sổ cái.
3.2. Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 229
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2143 “Hao mòn TSCĐ vô hình” trên sổ cái.
4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang – Mã số 230
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ tài khoản 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” trên sổ cái.
III. BẤT ĐỘNG SẢN ĐẦU TƯ – Mã số 240
Mã số 240 = Mã số 241 – Mã số 242
1.1 Nguyên giá – Mã số 241
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu nguyên giá là số dư Nợ của tài khoản 217 “Bất động sản đầu tư” trên sổ cái.
3.2. Giá trị hao mòn lũy kế – Mã số 242
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu giá trị hao mòn lũy kế là số dư Có tài khoản 2147 “Hao mòn bất động sản đầu tư” trên sổ kế toán chi tiết TK 2147.
IV. CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN – Mã số 250
Mã số 250 = Mã số 251 + Mã số 252 + Mã số 258 + Mã số 259
1. Đầu tư vào công ty con – Mã số 251
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 221 “Đầu tư vào công ty con” trên sổ cái.
2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh – Mã số 252
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư bên Nợ của tài khoản 222 “Vốn góp liên doanh” và TK 223 “Đầu tư vào công ty liên kết”, trên sổ cái.
3. Đầu tư dài hạn khác – Mã số 258
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu đầu tư dài hạn khác là số dư Nợ của tài khoản 228 “Đầu tư dài hạn khác” trên sổ cái.
4. Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn – Mã số 259
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***).
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn, là số dư Có của tài khoản 229 “Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn” trên sổ cái.
V. TÀI SẢN DÀI HẠN KHÁC – Mã số 260
Mã số 260 = Mã số 261 + Mã số 262 + Mã số 268
1. Chi phí trả trước dài hạn – Mã số 261
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 242 “Chi phí trả trước dài hạn” trên sổ cái.
2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại – Mã số 262
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 243 “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại” trên sổ cái.
3. Tài sản dài hạn khác – Mã số 268
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào tổng số dư Nợ của tài khoản 244 “Ký quỹ, ký cược dài hạn” và các tài khoản khác có liên quan trên sổ cái.
TỔNG CỘNG TÀI SẢN – Mã số 270
Mã số 270 = Mã số 100 + Mã số 200
Phần nguồn vốn
A – NỢ PHẢI TRẢ – Mã số 300
Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 330
I. NỢ NGẮN HẠN – Mã số 310
Mã số 310 = Mã số 311 + Mã số 312 + Mã số 313 + Mã số 314 + Mã số 315 + Mã số 316 + Mã số 317 + Mã số 318 + Mã số 319 + Mã số 320
1. Vay và nợ ngắn hạn – Mã số 311
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 311 “Vay ngắn hạn” và 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả” trên sổ cái.
2. Phải trả cho người bán – Mã số 312
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả cho người bán là tổng các số dư Có chi tiết của tài khoản 331 “Phải trả cho người bán” được phân loại là ngắn hạn mở theo từng người bán trên sổ kế toán chi tiết tài khoản 331.
3. Người mua trả tiền trước – Mã số 313
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu người mua trả tiền trước căn cứ vào số dư Có chi tiết của TK 131 “Phải thu của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên sổ chi tiết TK 131 và số dư Có TK 3387 ”Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK 3387.
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước – Mã số 314
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu thuế và các khoản phải nộp Nhà nước là số dư Có chi tiết của Tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên sổ kế toán chi tiết TK 333.
5. Phải trả người lao động – Mã số 315
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của tài khoản 334 “Phải trả người lao động” trên sổ kế toán chi tiết TK 334 (Chi tiết còn phải trả người lao động).
6. Chi phí phải trả – Mã số 316
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 335 “Chi phí phải trả ” trên sổ cái.
7. Phải trả nội bộ – Mã số 317
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả nội bộ là số dư Có chi tiết của tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” trên sổ chi tiết TK 336 (Chi tiết phải trả nội bộ ngắn hạn).
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng – Mã số 318
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của TK 337 “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng” trên sổ cái.
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác – Mã số 319
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có của TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”, Tài khoản 138 “Phải thu khác”, trên sổ kế toán chi tiết của các TK 338, 138 (Không bao gồm các khoản phải trả, phải nộp khác được xếp vào loại nợ phải trả dài hạn).
10. Dự phòng phải trả ngắn hạn – Mã số 320
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiết của TK 352 “Dự phòng phải trả” trên sổ kế toán chi tiết của TK 352 (chi tiết các khoản dự phòng cho các khoản phải trả ngắn hạn).
II. NỢ DÀI HẠN – Mã số 330
Mã số 330 = Mã số 331 + Mã số 332 + Mã số 333 + Mã số 334 + Mã số 335 + Mã số 336 + Mã số 337
1. Phải trả dài hạn người bán – Mã số 331
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu phải trả cho người bán là tổng các số dư Có chi tiết của tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”, mở theo từng người bán đối với các khoản phải trả cho người bán được xếp vào loại nợ dài hạn.
2. Phải trả dài hạn nội bộ – Mã số 332
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chi tiết số dư Có của tài khoản 336 “Phải trả nội bộ” trên sổ chi tiết TK 336 (Chi tiết các khoản phải trả nội bộ được xếp vào loại Nợ dài hạn).
3. Phải trả dài hạn khác – Mã số 333
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có chi tiết của tài khoản 338 và tài khoản 344 trên sổ cái TK 344 và sổ chi tiết TK 338 (chi tiết phải trả dài hạn).
4. Vay và nợ dài hạn – Mã số 334
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của của tài khoản 341, tài khoản 342 và kết quả tìm được của số dư Có TK 3431 – dư Nợ TK 3432 + dư Có TK 3433 trên sổ kế toán chi tiết TK 343.
5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả – Mã số 335
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có tài khoản 347 trên sổ cái TK 347.
6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm – Mã số 336
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư Có tài khoản 351 trên sổ cái TK 351.
7. Dự phòng phải trả dài hạn – Mã số 337
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết tài khoản 352 trên sổ kế toán chi tiết TK 352.
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU – Mã số 400
Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 430
I. VỒN CHỦ SỞ HỮU – Mã số 410
Mã số 410 = Mã số 411 + Mã số 412 + Mã số 413 + Mã số 414 + Mã số 415 + Mã số 416 + Mã số 417 + Mã số 418 + Mã số 419 + Mã số 420 + Mã số 421
1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu – Mã số 411
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 4111 “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” trên sổ kế toán chi tiết TK 4111.
2. Thặng dư vốn cổ phần – Mã số 412
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 4112 “Thặng dư vốn cổ phần” trên sổ kế toán chi tiết TK 4112. Nếu tài khoản này có số dư Nợ thì được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)
3. Vốn khác của chủ sở hữu – Mã số 413
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 4118 “Vốn khác” trên sổ kế toán chi tiết TK 4118.
4. Cổ phiếu quỹ – Mã số 414
Số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 419 “Cổ phiếu quỹ” trên sổ cái.
5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản – Mã số 415
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chênh lệch đánh giá lại tài sản là số dư Có tài khoản 412 “Chênh lệch đánh giá lại tài sản” trên sổ cái. Trường hợp tài khoản 412 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***).
6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái – Mã số 416
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu chênh lệch tỷ giá là số dư Có tài khoản 413 “Chênh lệch tỷ giá” trên sổ cái. Trường hợp tài khoản 413 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
7. Quỹ đầu tư phát triển – Mã số 417
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu quỹ phát triển kinh doanh là số dư Có của tài khoản 414 “Quỹ phát triển kinh doanh” trên sổ cái.
8. Quỹ dự phòng tài chính – Mã số 418
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 415 “Quỹ dự phòng tài chính” trên sổ cái.
9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu – Mã số 419
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 418 “Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu” trên sổ cái.
10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối – Mã số 420
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu LN sau thuế chưa phân phối là số dư Có của tài khoản 421 “Lãi chưa phân phối” trên sổ cái. Trường hợp tài khoản 421 có số dư Nợ thì số liệu chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn: (***)
11. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản – Mã số 421
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có của tài khoản 441 trên sổ cái.
II. NGUỒN KINH PHÍ VÀ QUỸ KHÁC – Mã số 430
Mã số 430 = Mã số 431 + Mã số 432 + Mã số 433
1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi – Mã số 431
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu quỹ khen thưởng, phúc lợi là số dư Có tài khoản 431 “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” trên sổ cái.
2. Nguồn kinh phí – Mã số 432
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa số dư Có tài khoản 461 với số dư Nợ tài khoản 161 trên sổ cái. Trường hợp số dư Nợ tài khoản 161 lớn hơn số dư Có tài khoản 461 thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)
3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ – Mã số 433
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có tài khoản 466 “Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ” trên sổ cái.
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN – Mã số 440
Mã số 430 = Mã số 300 + Mã số 400
Các chỉ tiêu ngoài Bảng Cân đối kế toán
1. Tài sản thuê ngoài
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 001 – “Tài sản thuê ngoài” trên sổ cái.
2. Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 002 “Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công” trên sổ cái.
3. Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 003 “Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi” trên sổ cái.
4. Nợ khó đòi đã xử lý
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” trên sổ cái.
5. Ngoại tệ các loại
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” trên sổ cái.
6. Dự toán chi sự nghiệp, dự án
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ số dư Nợ của tài khoản 008 “Dự toán chi sự nghiệp, dự án” trên sổ cái.

Xem thêm lớp học báo cáo tài chínhcách làm báo cáo tài chính cuối năm

Bài viết liên quan:

Tắt Quảng Cáo [X]
giam 30% hoc phi

balo giá rẻ, balo gia re, balo hang hieu, balo hàng hiệu, ba lô, may balo theo mẫu, may balo theo mau, may balo quảng cáo, balo quảng cáo, gia công balo, in balo, may ba lô, may túi xách, sửa balo, sửa túi xách, sua balo, sửa túi xách, túi đựng laptop, tui dung laptop, balo du lich, balo du lịch, balo laptop, balo may anh, balo máy ảnh, balo thể thao, balo the thao, cặp văn phòng, cap van phong, túi đựng máy ảnh, tui dung may anh, túi xách du lịch, tui xach du lich, vali nhựa, vali nhua, vali nhựa dẻo, vali nhua deo, vali kéo, vali keo, vali du lich, vali du lịch, vali hàng hiệu, vali hang hieu, nơi bán vali, noi ban vali, vali vải, vali vai, xay nha cap 4, xây nhà cấp 4, xay nha cap 4 dep gia re, xây nhà cấp 4 đẹp giá rẻ, xay nha tron goi, xây nhà trọn gói, ban ve thiet ke nha cap 4 dep, bản vẽ thiết kế nhà cấp 4 đẹp, xay nha tro, xây nhà trọ, sua chua nha, sửa chữa nhà, dịch vụ sửa nhà trọn gói, dich vu sua nha tron goi, thiết bị phòng sạch, phòng sạch, thiết kế phòng sạch, quần áo phòng sạch, thi công phòng sạch, giầy phòng sạch, găng tay phòng sạch, thiết bị chống tĩnh điện, phòng sạch là gì, điện trở công nghiệp, máy sấy khô hoa quả, máy sấy hoa quả giá rẻ, máy sấy thịt bò khô, máy sấy thịt bò khô, máy sấy cám chim, sấy thăng hoa, điện trở sấy, tủ sấy, thiết bị sấy, điện trở sấy, máy sấy khô hoa quả, máy sấy hoa quả giá rẻ, máy sấy cá khô, máy sấy cá khô, tủ sấy thực phẩm, máy sấy thịt bò khô, máy sấy cám chim, tủ sấy công nghiệp, máy sấy thịt bò khô, sấy thăng hoa, may say thuc pham, tủ sấy, mat na phong khi doc, mặt nạ phòng hơi độc, khẩu trang bảo hộ, giá mặt nạ phòng độc, dây đai an toàn, giay bao ho, giày bảo hộ, giá giày bảo hộ, sản xuất găng tay cao su, thang day thoat hiem, găng tay cao su, găng tay cao su, day thoat hiem, thang dây thoát hiểm, giay bao ho lao dong tphcm, dây đeo an toàn, giay bao ho lao dong k2, giay bh, giầy bảo hộ lao động, giày bảo hộ k2, giầy bảo hộ lao động, công ty sản xuất găng tay cao su, dây thoát hiểm nhà cao tầng, dây an toàn, bao tay cao su, găng tay, giá găng tay cao su, găng tay da, găng tay phòng sạch, găng tay phòng sạch, dây thoát hiểm cho nhà cao tầng, giay proshield, dây thoát hiểm, thoát hiểm nhà cao tầng, giay da bao ho, thiết bị chữa cháy, găng tay cao su mỏng, thiết bị pccc, bao tay, giày da bảo hộ, quần áo phòng sạch, bán bình chữa cháy, thiết bị phòng sạch, bình bột chữa cháy, thoát hiểm, khẩu trang y tế than hoạt tính, giầy bảo hộ hàn quốc, bình chữa cháy co2, giày bảo hộ việt ý, thiết kế phòng sạch, giày bảo hộ dragon, gang tay sat, giay bao ho k2, khẩu trang kissy, giày mũi sắt, giày bảo hộ giá rẻ, giầy chống nước, giày đế cao su, giá khẩu trang y tế, thiết bị thoát hiểm nhà cao tầng, khẩu trang neovision, bán khẩu trang y tế, công dụng của than hoạt tính, giầy tiger, khẩu trang hoạt tính kissy, công ty sản xuất găng tay y tế, giá găng tay y tế, găng tay y tế giá rẻ, pccc, phòng cháy chữa cháy, giày k2 hàn quốc, thiết bị phòng cháy, mua khẩu trang y tế, nội quy phòng cháy chữa cháy, máy bơm chữa cháy, thiết bị báo cháy, pccc tphcm, hệ thống báo cháy, bình phòng cháy chữa cháy, bao tay cao su y tế, giá bình chữa cháy, găng tay y tế, phòng chống cháy nổ, máy bơm chữa cháy tohatsu, hệ thống phòng cháy chữa cháy, bao tay y tế, găng tay cao su y tế, bình cứu hoả, máy bơm cứu hỏa, thiết bị phòng cháy chữa cháy tphcm, găng tay nitrile, safety jogger, giày bảo hộ equippro, thi công phòng sạch, găng tay latex, jogger, an phú đông, bán đất an phú đông, bán đất an phú đông, nha ban quan 12, gia dat quan 12, dat ban quan 12, mua dat quan 12, mua nha o quan 12, nha quan 12, dat q12, mua nha q12, mua ban nha dat quan 12, nhà đất quận 12, nhà quận 12, mua ban nha quan 12, nha dat quan 12, nhadat q12, nha gia re quan 12, mua nha quan 12, nhadat q12, mua ban nha dat q12, mua ban nha quan 12, mua nha quan 12, ban nha dat quan 12, dat tho cu quan 12, nha q12, muabannhadat q12, mua nha quan 12, nhà đất q12, mua bán nhà đất quận 12, bán nhà q12, mua ban nha dat quan 12 tphcm, mua bán nhà đất quận 12, nhà đất q12, bán nhà đất quận 12, giá nhà đất quận 12, nha dat ban quan 12, ban nha gia re quan 12, bán đất an phú đông quận 12, nhà đất an phú đông quận 12, bán đất phường an phú đông quận 12, nhà đất an phú đông quận 12, bán nhà an phú đông quận 12, mua ban dat quan 12, ban dat quan 12, bán đất quận 12, bao tay bao ho lao dong, gang tay bao ho lao dong, bao tay y tế, găng tay phòng sạch, găng tay cao su, giá găng tay y tế, găng tay y tế, bao tay, găng tay điện, găng tay da, găng tay, găng tay y tế giá rẻ, công ty sản xuất găng tay y tế, bao tay ngon, gang tay sat, gang tay dien, găng tay cao su mỏng, găng tay latex, găng tay cao su y tế, bao tay cao su, công ty sản xuất găng tay cao su, găng tay cao su, sản xuất găng tay cao su, giá găng tay cao su, bao tay cao su y tế, găng tay nitrile, găng tay len bảo hộ, găng tay len, găng tay sợi, gang tay chong hoa chat, găng tay chống hóa chất, găng tay cao su, găng tay cao su, găng tay cao su mỏng, gang tay dien, giá găng tay cao su, bao tay cao su, găng tay len, găng tay sợi, gang tay bao ho lao dong, găng tay nitrile, do bao ho lao dong, bao tay, găng tay phòng sạch, găng tay len bảo hộ, gang tay lao dong, bao tay bao ho lao dong, găng tay lao động, găng tay da, găng tay điện, gang tay chong hoa chat, găng tay chống hóa chất, bao tay ngon, gang tay sat, găng tay, găng tay bảo hộ, găng tay bảo hộ, găng tay bảo hộ lao động, găng tay bảo hộ lao động, sản xuất găng tay cao su, công ty sản xuất găng tay cao su, găng tay latex, găng tay cao su y tế, bao tay y tế, găng tay y tế, giá găng tay y tế, bao tay cao su y tế, găng tay y tế giá rẻ, công ty sản xuất găng tay y tế, giày bảo hộ, giầy bảo hộ lao động, giầy bảo hộ lao động, giay bao ho lao dong jogger, giày bảo hộ giá rẻ, giay bao ho lao dong tphcm, giá giày bảo hộ, giay bh, giay bao ho lao dong k2, bán giày bảo hộ, giay bao ho king, giày k2 hàn quốc, giay bao ho, giay bao ho k2, giày bảo hộ cao cổ, giầy chống nước, giay proshield, giày bảo hộ k2, giầy tiger, giày mũi sắt, giay bao ho lao dong abc, giầy bảo hộ hàn quốc, giày bảo hộ mũi thép, giày bảo hộ cao cổ, giay da bao ho, giày bảo hộ equippro, giày nhựa, giày đế cao su, giày da bảo hộ, giày bảo hộ dragon, giày bảo hộ nhập khẩu cao cấp, giày bảo hộ jogger, giay bao ho jogger, giày safety jogger, giay bao ho safety jogger, safety jogger, jogger, giày bảo hộ việt ý, giày bảo hộ jogger bestrun s3, giày jogger bestrun, giày bảo hộ red wing, giày bảo hộ giá rẻ, giày bảo hộ việt ý, giay bao ho, giày bảo hộ mũi thép, giày bảo hộ, giay bao ho safety jogger, giay bh, giay da bao ho, giầy bảo hộ lao động, giầy bảo hộ lao động, giày da bảo hộ, giày bảo hộ equippro, giày mũi sắt, giầy tiger, giày bảo hộ cao cổ, giày bảo hộ cao cổ, giầy chống nước, giày bảo hộ dragon, giay bao ho lao dong abc, giày đế cao su, bhld bao binh, giay proshield, giày bảo hộ red wing, giày safety jogger, safety jogger, giày nhựa, jogger, mua khẩu trang y tế, khẩu trang neovision, giá khẩu trang y tế, khẩu trang y tế than hoạt tính, công dụng của than hoạt tính, khẩu trang bảo hộ, may lanh cu, nhà vườn, nha vuon, biệt thự nhà vườn, cay xanh, cây xanh, Cham soc cay canh, chăm sóc cây cảnh, cay canh, cây cảnh, chậu composite, thi công sân vườn, thiết kế cảnh quan, San vuon biet thu, thiết kế sân vườn biệt thự, thiet ke san vuon biet thu, San vuon biet thu, sân vườn biệt thự, Thi cong san vuon, sân vườn biệt thự, nha vuon dep, nhà vườn đẹp, thi công bể bơi, thi công hồ bơi, thi cong ho boi, thiet bi ho boi, thiết bị hồ bơi, thiet bi be boi, thiết bị bể bơi, ho ca koi nhat ban, hồ cá koi nhật bản, laptop cũ, laptop cu, laptop cũ giá rẻ, laptop cu gia re, laptop cũ, laptop cu, laptop cũ giá rẻ, laptop cu gia re, may lanh cu, máy lạnh cũ, ban may lanh cu, bán máy lạnh cũ, may lanh cu, máy lạnh cũ, ban may lanh cu, bán máy lạnh cũ, Bàn ghế đá, ban ghe da, cây cảnh, cay canh, Vạn niên tùng, Tùng la hán, van nien tung, tung la han, chậu trồng cây thông minh, chậu cây thông minh, chau trong cay thong minh, chau cay thong minh, chậu cây cảnh, chau cay canh, chau cay, Đài phun nước, dai phun nuoc, đá mỹ nghệ, da my nghe, Đất trồng cây, Đất sạch, đất tribat, dat trong cay, dat sach, dat tribat, Đèn âm nước, den am nuoc, Đèn đá, den da, Đèn sân vườn, Đèn trụ sân vườn, den san vuon, den tru san vuon, Dụng cụ làm vườn, dung cu lam vuon, đá trang trí, đá tự nhiên, Sỏi trắng, đá cuội, da trang tri, da tu nhien, soi trang, da cuoi, Đèn ngoại thất, den ngoai that, lọc hồ cá koi, loc ho ca koi, Tưới tự động, tuoi tu dong, Tưới nhỏ giọt, Hệ thống tưới nhỏ giọt, tuoi nho giot, he thong tuoi nho giot, lắp đặt phòng net trọn gói, lap dat phong net, dịch vụ thám tử, dịch vụ thám tử tư, văn phòng thám tử, thám tử tư hà nội, dịch vụ thám tử tư chuyên nghiệp hà nội, rút hầm cầu giá rẻ, rut ham cau, dao tao seo, đào tạo seo, thang dây thoát hiểm, thang day thoat hiem, dây thoát hiểm, day thoat hiem, thiết bị thoát hiểm nhà cao tầng, dây thoát hiểm cho nhà cao tầng, dây thoát hiểm nhà cao tầng, thoát hiểm nhà cao tầng, thoát hiểm, thang thoát hiểm, thiết bị phòng sạch, phòng sạch, thiết kế phòng sạch, quần áo phòng sạch, thi công phòng sạch, giầy phòng sạch, găng tay phòng sạch, nút bịt tai chống ồn, ao bao ho lao dong, khau trang y te, khẩu trang y tế, áo bảo hộ lao động, đồng phục bảo hộ lao động, dong phuc bao ho lao dong, găng tay y tế, gang tay y te, kinh bao ho lao dong, mũ bảo hộ lao động, dây an toàn, kính bảo hộ lao động, giày bảo hộ lao động, giay bao ho, giay bao ho lao dong, giày bảo hộ, ao bao ho lao dong, áo bảo hộ lao động, but dien, bút điện, su cach dien, sứ cách điện, bao tay cách điện, tham cach dien, thảm cách điện, gang tay cach dien, găng tay cách điện, ủng cách điện, ung cach dien, dụng cụ đo điện, dung cu do dien, bút thử điện, but thu dien, ac quy, ắc quy, chu ky so, chu ky dien tu, Ac Quy Cong Nghiep, Ắc Quy công nghiệp, ac quy dong nai, ắc quy đồng nai, ac quy globe, ắc quy globe, ac quy gs, ắc quy gs, ac quy kho, ắc quy khô, ac quy o to, ắc quy ô tô, Ac Quy UPS, Ắc Quy UPS, Ac quy vien thong, Ắc quy viễn thông, ac quy vision, ắc quy vision, ac quy xe dap dien, ắc quy xe đạp điện, ac quy xe dien, ắc quy xe điện, Ac Quy Xe Lan Dien, Ắc Quy Xe Lăn Điện, ac quy xe may, ắc quy xe máy, acquy, acquy dong nai, ắcquy đồng nai, acquy gs, binh ac quy, binh ac quy dong nai, bình ắc quy đồng nai, bình ắc quy khô, binh ac quy xe dap dien, bình ắc quy xe đạp điện, binh acquy, bình acquy, binh acquy kho, bình acquy khô, dai ly ac quy, đại lý ăc quy, chanh xe di da nang, chanh xe di ha noi, chanh xe di mien tay, chanh xe di tay nguyen, cty van tai huu nguyen, dich vu van tai huu nguyen, nhan cho hang gia re, van chuyen hang hoa, van chuyen hang hoa gia re, van tai hang hoa, Dich vu van chuyen, dich vu van chuyen nha gia re, xe tai cho hang huu nguyen, xe tai cho thue, xe tai cho thue gia re, cho thue xe tai, cho thue xe tai gia re, phân bón, phan bon, phân bón, phan bon